- 16 September, 2026
- Posted by: admincbsp
- Category: Tin tức
Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là một trong những giấy tờ quan trọng đối với nhiều cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm. Tuy nhiên, không phải cơ sở nào cũng nắm rõ mình có thuộc diện phải xin giấy chứng nhận hay không, thời hạn của giấy là bao lâu và nếu hoạt động khi chưa có giấy thì sẽ bị xử phạt như thế nào. Hãy cùng congbosanpham.com.vn tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé

Mục Lục:
1. Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là gì?
Tên gọi đầy đủ theo quy định pháp luật là giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Đây là giấy chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khi cơ sở đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm tương ứng với loại hình hoạt động.
Cần lưu ý:
Nghị định 46/2026/NĐ-CP từng được ban hành để thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Tuy nhiên, theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026, Chính phủ đã tạm ngưng hiệu lực áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn Luật sửa đổi có hiệu lực.
Trong thời gian tạm ngưng này, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành tiếp tục có hiệu lực áp dụng. Vì vậy, khi xác định cơ sở nào phải có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm ở thời điểm hiện tại, cần căn cứ vào Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh nào phải có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm?
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cần phải có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ các trường hợp KHÔNG thuộc diện cấp giấy chứng nhận được quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.
Để được cấp giấy chứng nhận, cơ sở cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và phù hợp với loại hình sản xuất, kinh doanh thực tế
2.1 Những cơ sở nào không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm?
Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các trường hợp sau không thuộc diện cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm:
- Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
- Sơ chế nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
- Nhà hàng trong khách sạn;
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
- Kinh doanh thức ăn đường phố;
- Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc chứng nhận tương đương còn hiệu lực.
Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý rằng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận không có nghĩa là được miễn các yêu cầu về an toàn thực phẩm. Các cơ sở nêu trên vẫn phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng trong quá trình sản xuất, chế biến và kinh doanh theo quy định pháp luật.
3. Mức phạt cơ sở sản xuất, kinh doanh không có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hiện được quy định tại Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP. Tùy thuộc vào loại hình hoạt động, mức phạt được xác định như sau:
3.1. Kinh doanh dịch vụ ăn uống không có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hoặc có giấy chứng nhận nhưng đã hết hiệu lực, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy. Mức phạt đối với tổ chức từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Trường hợp người vi phạm là cá nhân, mức phạt bằng một nửa mức phạt áp dụng đối với tổ chức, tương ứng từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
3.2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có giấy chứng nhận
Đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hoặc có giấy chứng nhận nhưng đã hết hiệu lực, trừ trường hợp cơ sở không thuộc diện cấp giấy. Mức phạt đối với tổ chức: từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Đối với cá nhân, mức phạt tương ứng là từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
3.3. Sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe không có GMP
Đối với hành vi sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP), hoặc có giấy chứng nhận GMP nhưng đã hết hiệu lực, trừ các trường hợp ngoại lệ theo quy định. Mức phạt đối với tổ chức từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. Đối với cá nhân, mức phạt tương ứng là từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Ngoài ra, Điều 18 còn quy định trường hợp buôn bán, lưu thông trên thị trường một số sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe đã được cấp hồ sơ công bố trước ngày 01/07/2019 nhưng không thực hiện bổ sung chứng nhận GMP hoặc chứng nhận tương đương trước khi sản xuất cũng có thể bị xử phạt trong cùng khung từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với tổ chức.
3.4 Hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
Ngoài việc bị phạt tiền, cơ sở vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả nghiêm trọng khác như thu hồi thực phẩm, thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy thực phẩm vi phạm
4. Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm có hiệu lực bao lâu?
Theo Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 2010, giấy chứng nhận an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm kể từ ngày được cấp. Trường hợp cơ sở vẫn tiếp tục sản xuất, kinh doanh sau khi giấy chứng nhận hết hạn, thì trước 06 tháng tính đến ngày hết hạn, tổ chức hoặc cá nhân phải thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận theo quy định.
Như vậy, thời hạn hiệu lực tối đa của giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là 03 năm.
Submit your review | |
