Khi nào cần Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (ATVSTP)?

Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm(hay được gọi là Giấy chứng nhận ATVSTP) là một trong những giấy tờ quan trọng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm.

Việc được cấp giấy chứng nhận không chỉ thể hiện cơ sở đã đáp ứng các điều kiện về vệ sinh, trang thiết bị và quy trình sản xuất mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, nâng cao uy tín và tạo thuận lợi khi đưa sản phẩm ra thị trường. Vậy khi nào cơ sở cần xin Giấy chứng nhận ATVSTP? Những trường hợp nào được miễn? Điều kiện và quy trình cấp giấy được thực hiện ra sao? Hãy cùng congbosanpham.com.vn tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây nhé.

Khi nào cần Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (ATVSTP)?
Khi nào cần Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (ATVSTP)?

1. Giấy chứng nhận ATVSTP là gì?

Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm có tên đầy đủ là giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Loại giấy này còn được biết đến với nhiều tên gọi khác như:

  • Giấy phép an toàn thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm;
  • Giấy vệ sinh an toàn thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATVSTP.

Đây là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm hoặc kinh doanh dịch vụ ăn uống khi cơ sở đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.

Thông qua quá trình kiểm tra hồ sơ và thẩm định thực tế, cơ quan có thẩm quyền sẽ đánh giá các yếu tố như mặt bằng, nguồn nước, trang thiết bị, quy trình sản xuất, điều kiện bảo quản, xử lý chất thải và kiến thức an toàn thực phẩm của người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh.

2. Khi nào cần Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm?

Theo quy định, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc diện phải cấp giấy cần hoàn thành thủ tục xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi chính thức hoạt động. Một số loại hình phải xin giấy chứng nhận gồm:

  • Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm;
  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống;
  • Nhà hàng, quán ăn, bếp ăn có đăng ký kinh doanh;
  • Cơ sở sản xuất nước uống, nước đá dùng liền;
  • Cơ sở sản xuất bánh, kẹo, thực phẩm chế biến;
  • Cơ sở giết mổ, sơ chế hoặc chế biến nông sản, thủy sản;
  • Cơ sở đóng gói, bảo quản thực phẩm;
  • Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác không thuộc trường hợp được miễn.

Việc xác định cơ sở có thuộc diện phải xin giấy hay không còn phụ thuộc vào loại hình kinh doanh, quy mô hoạt động, nhóm sản phẩm và cơ quan quản lý chuyên ngành.

Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm3. Những trường hợp được miễn Giấy chứng nhận ATVSTP

Không phải tất cả cơ sở kinh doanh thực phẩm đều phải xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Theo Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, một số trường hợp không thuộc diện cấp giấy chứng nhận gồm:

  • Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  • Cơ sở sơ chế thực phẩm nhỏ lẻ;
  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  • Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  • Cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố;
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói hoặc chứa đựng thực phẩm;
  • Nhà hàng nằm trong khách sạn;
  • Bếp ăn tập thể không đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Cơ sở đã được cấp một trong các chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm còn hiệu lực.

Hoặc cơ sở đã được cấp một trong các giấy chứng nhận sau đây:

  • Chứng nhận GMP;
  • Chứng nhận HACCP;
  • Chứng nhận ISO 22000;
  • Chứng nhận IFS;
  • Chứng nhận BRC;
  • Chứng nhận FSSC 22000;
  • Các chứng nhận tương đương khác còn hiệu lực.

Nếu bạn đang kinh doanh dịch vụ ăn uống, chế biến thức ăn hoặc sản xuất, kinh doanh thực phẩm và không thuộc các trường hợp được miễn nêu trên, cơ sở bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi đi vào hoạt động

4. Điều kiện xin cấp Giấy chứng nhận ATVSTP

Để được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ sở cần đáp ứng các yêu cầu về pháp lý, cơ sở vật chất, trang thiết bị và con người.

4.1 Có ngành nghề kinh doanh phù hợp

Cơ sở phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy tờ pháp lý tương đương. Trong nội dung đăng ký phải có ngành nghề sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm hoặc kinh doanh dịch vụ ăn uống phù hợp với hoạt động thực tế.

4.2 Địa điểm sản xuất, kinh doanh phù hợp

Địa điểm của cơ sở phải có diện tích phù hợp với quy mô hoạt động, được bố trí hợp lý và hạn chế nguy cơ gây nhiễm chéo. Cơ sở cần bảo đảm khoảng cách an toàn với nguồn ô nhiễm, khu vực chứa rác thải, hóa chất độc hại, cống rãnh hoặc các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.

4.3 Có nguồn nước bảo đảm yêu cầu

Nguồn nước sử dụng trong quá trình sản xuất, chế biến, vệ sinh dụng cụ và vệ sinh cá nhân phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Tùy loại hình hoạt động, cơ sở có thể cần thực hiện kiểm nghiệm nguồn nước để chứng minh chất lượng nước sử dụng.

4.4 Có đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ

Cơ sở phải trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị và dụng cụ phù hợp với từng công đoạn như:

  • Tiếp nhận nguyên liệu;
  • Sơ chế và chế biến;
  • Đóng gói;
  • Bảo quản;
  • Vận chuyển;
  • Vệ sinh và khử trùng.

Trang thiết bị tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải được làm từ vật liệu an toàn, dễ vệ sinh và không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

4.5 Có biện pháp phòng chống côn trùng và động vật gây hại

Cửa ra vào, cửa sổ, khu vực sản xuất và kho bảo quản cần có biện pháp ngăn chặn ruồi, muỗi, gián, chuột và các loại động vật gây hại khác, hóa chất diệt côn trùng nếu được sử dụng phải được quản lý riêng, tránh nguy cơ tiếp xúc hoặc gây nhiễm vào thực phẩm.

4.6 Có hệ thống thu gom và xử lý chất thải

Rác thải, nước thải và các loại chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh phải được thu gom, xử lý theo đúng quy định và thùng rác cần có nắp đậy, được bố trí hợp lý và vệ sinh thường xuyên. Hệ thống thoát nước phải bảo đảm thông thoáng, không gây ứ đọng hoặc ô nhiễm khu vực sản xuất.

4.7 Kiểm soát nguồn gốc nguyên liệu

Cơ sở cần lưu giữ hóa đơn, chứng từ và tài liệu chứng minh nguồn gốc của nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, bao bì và các sản phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất. Đối với nguyên liệu có yêu cầu bảo quản riêng, cơ sở phải thực hiện đúng về nhiệt độ, độ ẩm, thời gian lưu trữ và điều kiện vận chuyển.

4.8 Đáp ứng yêu cầu về con người

Chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe, kiến thức và thực hành an toàn thực phẩm. Người lao động cần sử dụng đầy đủ trang phục bảo hộ như quần áo bảo hộ, khẩu trang, găng tay, mũ trùm tóc và giày dép chuyên dụng khi làm việc trong khu vực sản xuất.

Tùy từng loại hình cơ sở, cơ quan thẩm định có thể yêu cầu thêm các điều kiện về kho bảo quản, phương tiện vận chuyển, quy trình sản xuất, kiểm soát nhiệt độ hoặc hồ sơ quản lý nội bộ.

Xem thêm:

Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận HACCP cho doanh nghiệp

Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm do ai cấp?

giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm5. Những lưu ý khi xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

5.1 Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền

Cơ quan tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận được xác định dựa trên loại hình cơ sở, nhóm sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và quy định phân cấp tại từng địa phương. Do đó, trước khi chuẩn bị hồ sơ, cơ sở cần xác định chính xác đơn vị có thẩm quyền để tránh nộp sai nơi, phải điều chỉnh hồ sơ nhiều lần hoặc kéo dài thời gian thực hiện.

5.2 Kiểm tra điều kiện thực tế trước khi nộp hồ sơ

Một trong những lý do phổ biến khiến cơ sở chưa đạt khi thẩm định là mặt bằng bố trí chưa hợp lý, thiếu thiết bị vệ sinh, không có biện pháp phòng chống côn trùng hoặc hồ sơ nguyên liệu chưa đầy đủ.

Việc khảo sát và khắc phục trước khi nộp hồ sơ sẽ giúp cơ sở chủ động hơn, hạn chế phát sinh chi phí và tiết kiệm thời gian thực hiện.

5.3 Duy trì điều kiện sau khi được cấp giấy

Giấy chứng nhận ATVSTP không có nghĩa là cơ sở chỉ cần đáp ứng điều kiện tại thời điểm thẩm định. Trong suốt quá trình hoạt động, cơ sở vẫn phải duy trì điều kiện vệ sinh, kiểm soát nguyên liệu, bảo quản thực phẩm đúng quy định và lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan. Cơ quan chức năng có thể thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất. Nếu phát hiện vi phạm, cơ sở có thể bị xử phạt hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận.

5.4 Theo dõi thời hạn của giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có thời hạn nhất định. Cơ sở cần chủ động theo dõi ngày hết hiệu lực và thực hiện thủ tục cấp lại đúng thời điểm. Việc tiếp tục hoạt động khi giấy chứng nhận đã hết hiệu lực có thể bị xem là hoạt động không có giấy phép và bị xử phạt theo quy định.

6. Mức phạt khi không có giấy chứng nhận ATVSTP

Theo Điều 18 Nghị định số 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP, cơ sở thuộc diện phải cấp giấy nhưng không có Giấy chứng nhận ATVSTP hoặc sử dụng giấy đã hết hiệu lực có thể bị xử phạt như sau:

Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng áp dụng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc sử dụng giấy chứng nhận đã hết hiệu lực, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy.

Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng áp dụng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc sử dụng giấy chứng nhận đã hết hiệu lực, trừ trường hợp được miễn theo quy định.

Phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng mức phạt này có thể được áp dụng đối với một số hành vi liên quan đến sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận GMP còn hiệu lực theo quy định.

Ngoài tiền phạt, cơ sở vi phạm còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như:

  • Buộc thu hồi thực phẩm vi phạm;
  • Buộc thay đổi mục đích sử dụng;
  • Buộc tái chế sản phẩm;
  • Buộc tiêu hủy thực phẩm;
  • Buộc tạm ngừng hoạt động cho đến khi đáp ứng đủ điều kiện.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp doanh nghiệp xác định đúng trường hợp của mình và chủ động chuẩn bị hồ sơ, điều kiện cơ sở theo quy định. Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ dịch vụ xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, chứng nhận HACCP, ISO 22000 hoặc các thủ tục pháp lý liên quan, đội ngũ chuyên gia của congbosanpham.com.vn luôn sẵn sàng đồng hành từ khâu tư vấn, chuẩn bị hồ sơ đến khi nhận kết quả.

Liên hệ ngay hotline 0969 553 303 để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá phù hợp với trường hợp cụ thể của bạn.

Liên hệ
icon_tel@2x.png
Tư vấn miễn phí
Hotline: 0969.553.303 hoặc 093.111.9066
Thời gian làm việc
Thứ 2 - 7: 8:00 - 18:00
Submit your review
1
2
3
4
5
Submit
     
Cancel

Create your own review

Công Bố Sản Phẩm | congbosanpham.com.vn
Average rating:  
 0 reviews